- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Quốc Anh T:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2021/QĐDS–ST Ngày: 08-3-2021 V/v: Yêu cầu tuyên bố mất tích |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Tạ Nam Phương - Thẩm phán.
T ký phiên họp: Bà Lê Thị Dung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 395/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 208/2020/QĐST-MPH ngày 24 tháng 02 năm 2021.
1. Người yêu cầu:
Bà Nguyễn Quốc Anh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: phường Q, quận E, Thành phố D. (Có đơn xin vắng mặt)
2. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích:
Ông Đồng Minh Th, sinh năm 1984.
Nơi cư trú cuối cùng: phường X, thành phố Thủ Đức (Quận 2 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 13/11/2019 và tại các bản tự khai bà Nguyễn Quốc Anh T trình bày: Bà T và ông Th kết hôn năm 2017 theo giấy chứng nhận kết hôn số 08/2017 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận 2 cấp ngày 18/01/2017. Từ tháng 3/2017, ông Th bỏ địa phương đi biệt tích không liên lạc với gia đình, người thân. Bà T đã tìm kiếm và hỏi những người quen của ông Th nhưng vẫn không tìm thấy ông Th.
Nay để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bà T có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Đồng Minh Th.
-2-
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:
1. Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến trước khi họp giải quyết việc dân sự, Thẩm phán thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức tuyên bố ông Đồng Minh Th mất tích.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận định:
1. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu về việc “Yêu cầu tuyên bố mất tích” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng tại thành phố Thủ Đức nên căn cứ khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
2. Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ lời trình bày của bà T và kết quả xác minh của Công an phường X, Quận 2 trả lời Công văn số 401/TAQ2 ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân Quận 2 xác nhận như sau: “Đương sự Đồng Minh Th sinh năm 1984 có Hộ khẩu Thường trú tại số phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng thực tế không cư ngụ tại địa phương. Hiện đương sự Th cư ngụ ở đâu không rõ” nên có căn cứ xác định ông Th đã biệt tích hơn hai năm liền mà không có tin tức xác thực về việc ông Th hiện còn sống hay đã chết. Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án đã đăng phát thông báo tìm kiếm ông Th trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng đến nay không có tin tức gì của ông Th. Vì vậy, yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà T đối với ông Th là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự 2015 và Điều 387 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.
3. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn Quốc Anh T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0027035 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà T đã nộp đủ lệ phí.
4. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tại phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
-3-
- Khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Quốc Anh T:
Tuyên bố ông Đồng Minh Th, sinh năm 1984; nơi cư trú cuối cùng: phường X, thành phố Thủ Đức (Quận 2 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh mất tích.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn Quốc Anh T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0027035 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ . | THẨM PHÁN (Đã ký) Tạ Nam Phương |