vanban.org

Quyết định 285/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 25/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Nh . Về con chung: Anh H và chị Nh xác nhận có 02 con chung là L ( nữ ), sinh ngày 05/12/2010 và T ( nam ), sinh ngày 11/9/2015 . Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị Nh, anh H về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn như sau: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H ly hôn Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2020/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 25 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 276/2020/TLST–HNGĐ ngày 14/5/2020 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh H, sinh năm 1984.

Đăng ký HKTT tại: Tổ dân phố 1, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

-Chị Nh, sinh năm 1994.

Đăng ký HKTT tại: Tổ dân phố 1, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị Nh chung sống với nhau từ năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ,chứng nhận kết hôn ngày 28/04/2012. Sau kết hôn anh H, chị Nh về sống tại địa chỉ : Tổ dân phố số 1, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng có thời gian đầu hòa thuận hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng . Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay anh H, chị Nh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn anh, chị. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị Nh là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[2]. Về con chung: Anh H và chị Nh xác nhận có 02 con chung là L ( nữ ), sinh ngày 05/12/2010 và T ( nam ), sinh ngày 11/9/2015 . Ly hôn chị Nh, anh H thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn như sau: Anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và chị Nh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho mỗi cháu là 1.000.000 đồng. Tổng cộng là 2.000.000 đồng. Sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị Nh, anh H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[3]. Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Anh H và chị Nh xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về công nợ: Anh H và chị Nh xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5]. Về lệ phí : Anh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Nh .

-Về con chung: Anh H và chị Nh xác nhận có 02 con chung là L ( nữ ), sinh ngày 05/12/2010 và T ( nam ), sinh ngày 11/9/2015 . Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị Nh, anh H về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn như sau: Anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nh cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho mỗi cháu là 1.000.000 đồng. Tổng cộng là 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Linh, Tùng trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Anh H và chị Nh xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về công nợ: Anh H và chị Nh xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008951 ngày 11/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ