vanban.org

Quyết định 285/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M : Bà Trần Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thị Thanh T - Sinh ngày 18 tháng 4 năm 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285 /2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 09 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1979

- Ông Phạm Văn N, sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: 67 N, phường H, quận C, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M tự nguyện kết hôn vào năm 1998, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An, quận T, thành phố Đ. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông N và bà M sống tại 67 N, phường H, quận C, thành phố Đ. Trong quá trình chung đến năm 2016 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp,vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2018 đến nay, phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông N và bà M ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

Về con chung: Ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M có 02 con chung tên là Phạm Thị Mai A - sinh ngày 29 tháng 12 năm 2000 và Phạm Thị Thanh T- sinh ngày 18 tháng 4 năm 2007. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận Bà Trần Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thị Thanh T - Sinh ngày 18 tháng 4 năm 2007. Ông Phạm Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu tính từ tháng 11 năm 2019. Còn con chung Phạm Thị Mai A - Sinh ngày 29 tháng 12 năm 2000 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M : Bà Trần Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thị Thanh T - Sinh ngày 18 tháng 4 năm 2007. Ông Phạm Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu tính từ tháng 11 năm 2019. Còn con chung Phạm Thị Mai A - Sinh ngày 29 tháng 12 năm 2000 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày bà Trần Thị Tuyết M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm Văn N không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Phạm Văn N còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000724 ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, Phạm Văn N và bà Trần Thị Tuyết M đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ