vanban.org

Quyết định 285/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị L xác định tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Vũ Văn Th xin ly hôn chị Phạm Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị L
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số:285/2018/QĐST–HNGĐ
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng

05 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Th, sinh năm 1989

HKTT: Xóm G V 2, xã C NG, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Bị Đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1994

HKTT: Xóm G V 2, xã C NG, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Chỗ ở: xóm LH, xã Ph M, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11

tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị L xác định tình

cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống anh Th, chị L xác định vợ

chồng có 02 con chung là Vũ Minh T, sinh ngày 21/3/2013 và Vũ Phạm Minh T1, sinh ngày 28/01/2017.

Anh Th, chị L thống nhất thỏa thuận:

Giao cho anh Vũ Văn Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

chung là cháu Vũ Minh T, sinh ngày 21/3/2013 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị L.

Giao cho chị Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung

là cháu Vũ Phạm Minh T1, sinh ngày 28/01/2017 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Thảo.

Anh Th, chị L có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được

ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung, về nợ chung, cho vay chung: Anh Th, chị L xác

định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Vũ Văn Th nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi

nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và hoàn trả anh Vũ Văn Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006295 ngày 07/05/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ