- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Tâm và anh Nhân xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2017/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn P 2, xã L, huyện H, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Lê Sỹ N, sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn 13, xã C, huyện N, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55,57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Công nhận cháu Lê Sỹ Đ, sinh ngày 24/07/2007 là con chung của chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ N. Anh chị thống nhất anh Lê Sỹ N trực tiếp nuôi cháu Lê Sỹ Đ. Chị Lê Thị Tcó quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lê Sỹ N mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Lê Sỹ Đ đủ tuổi thành niên.
Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0005908 ngày 06/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.Hoằng Hóa; - UBND xã - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Thị Phƣơng Thanh |