- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyển Phương Hoài T và ông Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phương Hoài T và ông Phạm Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 453/2025/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương Hoài T, sinh năm: 1981. HKTT: Tổ 4, ấp B, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã B, thành phố Hồ Chí Minh). Chỗ ở hiện nay: Ấp B, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã B, thành phố Hồ Chí Minh). Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm: 1976. HKTT: Tổ 4, ấp B, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã B, thành phố Hồ Chí Minh). Chỗ ở hiện nay: Ấp B, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã B, thành phố Hồ Chí Minh). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phương Hoài T và ông Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phương Hoài T và ông Phạm Văn N, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Phương Hoài T và ông Phạm Văn N, có 03 con chung tên Phạm Văn P, sinh năm: 1999; Phạm Văn L, sinh năm: 2002 và Phạm Văn T1, sinh năm: 2004, hiện các con chung đã trưởng thành có thể tự nuôi sống bản thân nên bà T, ông N không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Phương Hoài T và ông Phạm Văn N, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Phương Hoài T, tự nguyện chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0036472 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 14 – TP. HCM; - THA DS thành phố HCM; - UBND xã Bàu Lâm, huyện Xyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là xã Bàu Lâm, thành phố Hồ Chí Minh); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thảo |