vanban.org

Quyết định 284/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T với ông Mê Hoàng Ngọc Ẩ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi 02 con chung tên Mê Hoàng Khánh A, sinh ngày 20/7/2016 và Mê Long K, sinh ngày 01/10/2020 cho đến ngày các con chung thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T với ông Mê Hoàng Ngọc Ẩ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 419/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số C hẻm Q, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Mê Hoàng Ngọc Ẩ, sinh năm 1989; địa chỉ: Số G đường T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T với ông Mê Hoàng Ngọc Ẩ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi 02 con chung tên Mê Hoàng Khánh A, sinh ngày 20/7/2016 và Mê Long K, sinh ngày 01/10/2020 cho đến ngày các con chung thành niên.

Về cấp dưỡng: Ông Mê Hoàng Ngọc Ẩ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền 2.000.000đ/tháng (tổng cộng 4.000.000đ/tháng/02 con chung), thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2026, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến ngày các con chung thành niên.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Thu T nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Thu T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011306 ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Thị Thu T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ