- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trung - Yến"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1028/2023/TLST–VHNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2023/QĐST-VHNGĐ | B, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 366, khoản 2 Điều 367, Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 02 tháng 6 năm 2023, Tòa án nhân dân thành phố B nhận được đơn xin rút toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu ông Phan Thành T và bà Nguyễn Thị Kim Y (thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1028/2023/TLST–VHNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Người yêu cầu: Ông Phan Thành T, sinh năm 1986. Địa chỉ thường trú: 160/31/9/2A, đường Cách mạng tháng 8, khu phố 3, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1992. Địa chỉ thường trú: 160/31/9/2A, đường Cách mạng tháng 8, khu phố 3, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Phan Thành T và bà Nguyễn Thị Kim Y đã nộp tại biên lai số 0007338 ngày 18/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đ; - Thi hành án dân sự TP. B; - Viện kiểm sát nhân dân TP. B; - Đương sự; | Trần Thị Kim Dung |