- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tùng K và chị Ngô Thị Mai H"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!THANH!XUÂN! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2023/QĐST - HNGĐ ! | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ: Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 256/2023/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh!Nguyễn!Tùng!K,!sinh năm 1990! Nơi thường trú và trú tại: Số 30 ngõ 342 đường Khương Đình, phường H, quận T, thành phố H. Và!chị!Ngô!Thị!Mai!H,!sinh năm 1990! Nơi thường trú: Tổ dân phố số 4, phường T, quận N, thành phố H. Nơi ở hiện tại: Số 48, ngách 159/21/34, tổ dân phố số 4, phường T, quận N, thành phố H.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tùng K và chị Ngô Thị Mai H thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Tùng K, chị Ngô Thị Mai H xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Khánh V, sinh ngày 03/10/2014 và Nguyễn Tùng A, sinh ngày 04/9/2016. Hai bên thoả thuận: Chị Ngô Thị Mai H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khánh V, anh Nguyễn Tùng K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tùng A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Nguyễn Tùng K, chị Ngô Thị Mai H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản 3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tùng K, chị Ngô Thị Mai H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Tùng K, chị Ngô Thị Mai H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Nguyễn Tùng K và chị Ngô Thị Mai H thuận tình ly hôn. -!Về!con!chung:!Anh Nguyễn Tùng K, chị Ngô Thị Mai H xác nhận 02 con chung là: Nguyễn Khánh V, sinh ngày 03/10/2014 và Nguyễn Tùng A, sinh ngày 04/9/2016. Hai bên thoả thuận: Chị Ngô Thị Mai H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khánh V, anh Nguyễn Tùng K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tùng A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Nguyễn Tùng K, chị Ngô Thị Mai H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản -!Về!tài!sản!chung: Anh Nguyễn Tùng K, chị Ngô Thị Mai H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tùng K, chị Ngô Thị Mai H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh K, chị H đã nộp theo biên lai số 0008926 và 0008927 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Thẩm!phán! ! ! ! Nguyễn!Thị!Thu!Hà |