- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 231/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 64 lầu 1 đường THĐ, Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số 64 lầu 1 đường THĐ, Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 64 lầu 1 đường THĐ, Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số 64 lầu 1 đường THĐ, Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy chứng nhận kết hôn số số 82/90, quyển số 01/F11 ngày 26/12/1990 tại Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Tấn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Tấn C tự khai có 02 con chung là Nguyễn Tấn Đ (nam), sinh ngày 08/9/1991 và Nguyễn Tấn P (nam), sinh ngày 11/6/2003, cả hai con chung hiện đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Tấn C tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Tấn C tự khai không có nợ chung, không có nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Thu T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010018 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - UBND Phường 11, Quận 5; - Chi Cục THADS Quận 5; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Bích Trâm |