vanban.org

Quyết định 284/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn K và chị Trịnh Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đoàn Văn K và chị Trịnh Thị D có ba con chung là Đoàn Diệp A, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2008; Đoàn Vũ P, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2011 và Đoàn Anh T, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2021. Anh Đoàn Văn K và chị Trịnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2022/QĐCNTTLHQuận N, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đoàn Văn K và chị Trịnh Thị D;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 9 năm 2022 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn của anh Đoàn Văn K.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Đoàn Văn K; nơi cư trú: Tổ dân phố L 2, phường T, quận H thành phố N

+ Người bị kiện: Chị Trịnh Thị D; nơi cư trú: Số 6/104 đường Đ, phường V, quận N, thành phố N.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn K và chị Trịnh Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đoàn Văn K và chị Trịnh Thị D có ba con chung là Đoàn Diệp A, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2008; Đoàn Vũ P, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2011 và Đoàn Anh T, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2021. Anh Đoàn Văn K và chị Trịnh Thị D thỏa thuận giao ba con chung là Đoàn Diệp A; Đoàn Vũ P và Đoàn Anh T cho chị Trịnh Thị D trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh Đoàn Văn K và chị Trịnh Thị D thỏa thuận anh Đoàn Văn K có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi ba con là 10.000.000 đồng/tháng (con Diệp A 3.000.000 đồng/tháng; mỗi con Vũ P và Anh T 3.500.000 đồng/tháng) kể từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn K và chị Trịnh Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ