vanban.org

Quyết định 284/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Từ Thị Hồng A và ông Lê

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Từ Thị Hồng A và ông Lê Anh V, thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Từ thị hồng a - Lê anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Từ Thị Hồng A và ông Lê
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2020/QĐST–HNGĐQuận 7, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn” thụ

lý số 234/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Từ Thị Hồng A;

Địa chỉ: phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Anh V;

Địa chỉ: phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,

Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân

và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;

Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

11 tháng 6 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm

2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Từ Thị Hồng A và ông Lê

Anh V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Từ Thị Hồng A và ông Lê Anh V, thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội cấp ngày 25 tháng 4 năm 2007).

- Về con chung:

Có 02 con chung họ tên là Lê Hải T, giới tính: Nam, sinh ngày:

06/10/2008 và Lê Hải M, giới tính: Nam, sinh ngày: 01/4/2012. Sau khi ly hôn, bà Từ Thị Hồng A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Lê Anh V cấp dưỡng nuôi con như sau: Thanh toán tiền học theo các hóa đơn, biên lai thu của nhà trường mỗi tháng khoảng 13.000.000 đồng/tháng/2 con.

Ông Lê Anh V có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con

chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Từ Thị Hồng A không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Lê Anh V.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm

nghìn) đồng bà Từ Thị Hồng A tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0032492 ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ