- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vũ Thị Th và anh Hoàng Văn T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Th và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1988. HKTT: xóm TS, xã QT, TPTN, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1987. HKTT: thôn KT, xã YC, huyện CM, tỉnh BK Nơi làm việc: Công ty C, TPTN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Th và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Hoàng Văn T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2) Về con chung: Các đương sự xác định không có, Tòa án không giải quyết. 2.3)Về tài sản chung: Không có. 2.4) Về nợ chung, cho vay chung: Chị Th và anh T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5) Về án phí: Chị Vũ Thị Th nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002916 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, hoàn trả lại chị Vũ Thị Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - UBND xã QT, TP. Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS. | Chu Thị Bích Hiền |