- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Võ Thị A
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:284/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 26 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 324/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Hữu T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
Võ Thị A, sinh năm 1993
Địa chỉ: Tổ 2, ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Võ Thị A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Hữu T và chị Võ Thị A đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đức L, sinh ngày 13/01/2012. Anh Nguyễn Hữu T và chị Võ Thị A thỏa thuận:
+ Anh Nguyễn Hữu T được quyền nuôi con chung Nguyễn Đức L sau khi ly hôn (hiện anh T đang nuôi con).
+ Anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
+Anh Nguyễn Hữu T và các thành viên trong gia đình của anh T không được cản trở chị A đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung : Không có
- Về án phí: Hai bên thoả thuận
Anh Nguyễn Hữu T và chị Võ Thị A mỗi người noäp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp thay án phí cho chị A
Số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Hữu T đã nộp 300.000đ ngày 12/10/2017 theo biên lai số 12227 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được trừ vào tiền án phí anh Tài phải nộp. Anh Nguyễn Hữu T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện Châu Thành; - Ủy ban nhân dân xã Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án (Trâm). | THẨM PHÁN ( Đã ký/ Trƣơng Thế Trung |