- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 283/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 404/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; Địa ch : khu phố NT, phường NS, thành phố Tây Ninh, t nh Tây Ninh.
* Bị đơn: Anh Võ Đức D, sinh năm 1972; Địa ch : khu phố NT, phường NS, thành phố Tây Ninh, t nh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020.
XEÙT THAÁY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Võ Đức D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Đức D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung:
Giao hai con chung tên Võ Thảo N, sinh ngày 13/10/2011; Võ Huy H, sinh ngày 29/6/2015 cho anh D trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung Võ Hoàng Y, sinh ngày 17/7/2020 cho chị T trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị T, anh D không yêu cầu.
Anh D, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 ñoàng theo bieân lai thu soá 0000422 ngaøy 12-8-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, t nh Tây Ninh. Hoàn trả chị T 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - Caùc ñöông söï; - VKSND Tp.Tây Ninh; - UBND p. Ninh Sơn, t p.Tây Ninh; - L öu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hương |