vanban.org

Quyết định 283/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Bá B. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Bá B tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Bá B công nhận vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Hồng N, sinh ngày 02/6/2022 và Nguyễn Hồng H, sinh ngày 18/11/2023; Khi ly hôn chị A, anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyết - Quận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Bá B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 298/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A; sinh năm: 2000. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/6/2025; nơi cấp: Bộ Công an Địa chỉ: Thôn Trịnh Xá 3, xã Yên Ninh, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Bá B; sinh năm: 1993. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/9/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH, Địa chỉ: Thôn Trịnh Xá 3, xã Yên Ninh, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Bá B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Bá B tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Bá B công nhận vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Hồng N, sinh ngày 02/6/2022 và Nguyễn Hồng H, sinh ngày 18/11/2023; Khi ly hôn chị A, anh B thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không được ai ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Bá B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị A đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0003407 ngày 25/11/2025, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000 đồng, theo đó chị A còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ