- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 348/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Phan Văn T - Sinh năm 1976;
Nơi cư trú: Thôn N, xã L, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T2 - Sinh năm 1978;
Nơi cư trú: Thôn T, xã L, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị T2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị T2 xác nhận có 03 (ba) con chung là Phan Thị D, sinh năm 1997; Phan Thị Y, sinh năm 2002 và Phan Long P, sinh năm 2007. Cả 03 (ba) con chung đều đã trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự do đó không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông T và bà T2 đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông T và bà T2 xác nhận không có nợ chung.
- Về án phí: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị T2 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp thay án phí cho bà T2. Như vậy, ông T phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0003342 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại cho ông Phan Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 4 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã L, tỉnh Khánh Hòa; (GCNKH số 047 UBND xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hoà cũ cấp ngày 27/10/1999); - Đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Thuỳ My |