- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hôn giữa anh Nghĩa và chi Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu N và chị Phạm Thị Diễm L.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2023/QĐST – HNGĐ | Tam Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 giữa;
-Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1983
-Bị đơn: Chị Phạm Thị Diễm L, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: ấp K, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu N và chị Phạm Thị Diễm L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh N đồng ý giao 03 người con chung tên Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 17/02/2010, Nguyễn Ngọc Thảo N2, sinh ngày 09/11/2014 và Nguyễn Ngọc Thảo N3, sinh ngày 26/10/2021 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng
Nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị L không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Anh N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu N và chị Phạm Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản phải trả: Anh Nguyễn Hữu N và chị Phạm Thị D thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh N đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0000367 ngày 09//10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Hoàn trả lại cho anh N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - Đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu./. Võ Ngọc Luận |