- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 317/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1990
Địa chỉ: 692/57/16/8 Đường Đ, Phường S, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
Ông Bùi K, sinh năm 1966
Địa chỉ: Ấp B, xã Tn, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/6/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Bùi K xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Bùi K xác định có hai con chung tên: Bùi Hoàng Đ, sinh ngày 08/3/2017 và Bùi Xuân H, sinh ngày 09/12/2018. Hai bên thỏa thuận, giao cả hai con chung cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng. Ông K không yêu cầu bà H cấp dưỡng tiền nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Bùi K xác định không có.
Về lệ phí: Bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Bùi K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 82/01/2016 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 09/9/2016).
- Về con chung: Giao cả hai con chung tên: Bùi Hoàng Đ, sinh ngày 08/3/2017 và Bùi Xuân H, sinh ngày 09/12/2018 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông K không yêu cầu bà H cấp dưỡng tiền nuôi con.
Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng bà H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Bùi K xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0009036 ngày 27/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Thị Kiều |