vanban.org

Quyết định 283/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L. Về con chung: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 283/2022/QĐST-HNGĐ
Cầu Giấy, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 21/7/2022; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 358/LHST ngày 13/7/2022 Về việc thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1- Chị Nguyễn Thị K sinh năm 1984 2- Anh Bùi Thanh L sinh năm 1976 Cùng HKTT: Tổ 1, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/7/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận C, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống đến năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Hai vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, nguyện vọng xin ly hôn của chị K, anh L là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L. [2] Về con chung: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L không có con chung. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về vay nợ: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa án không xét. [5] Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: chị Nguyễn Thị K tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L không có con chung.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa án không xét. Chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.

- Về nợ: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Thanh L xác nhận không cho ai vay nợ và không vay nợ ai và không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét. 2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị K chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị K đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0018591 ngày 12/7/2022) nay được chuyển thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ