vanban.org

Quyết định 283/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Lê Thị Khánh L. Về con chung: Chị Lê Thị Khánh L được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung giữa chị và anh Trần Minh H là cháu Trần Lê Khánh V, sinh ngày 23/12/2011 và cháu Trần Lê Khánh T, sinh ngày 13/02/2016. Anh Trần Mi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2022/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 416/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Minh H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Chị Lê Thị Khánh L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2010 anh Trần Minh H và chị Lê Thị Khánh L xác lập quan hệ vợ chồng, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm về cuộc sống, cụ thể là không hợp tính tình, thường xuyên cãi vã với nhau nên mất hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay anh H và chị Lyêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Lê Khánh V, sinh ngày 23/12/2011 và Trần Lê Khánh T, sinh ngày 13/02/2016. Khi ly hôn, anh H và chị L thỏa thuận: Chị Lê Thị Khánh L được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung giữa chị và anh Trần Minh Hlà cháu Trần Lê Khánh V, sinh ngày 23/12/2011 và cháu Trần Lê Khánh T, sinh ngày 13/02/2016. Anh Trần Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Minh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Minh H và chị Lê Thị Khánh L mỗi người tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Lê Thị Khánh L.

- Về con chung: Chị Lê Thị Khánh L được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung giữa chị và anh Trần Minh H là cháu Trần Lê Khánh V, sinh ngày 23/12/2011 và cháu Trần Lê Khánh T, sinh ngày 13/02/2016. Anh Trần Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Trần Minh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

- Anh Trần Minh H tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh H đã nộp 150.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0009836 ngày 26/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên không phải nộp tiếp.

- Chị Lê Thị Khánh L tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị L đã nộp 150.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0009837 ngày 26/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ