vanban.org

Quyết định 283/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu B và bà Nguyễn Thị Tuyết N thuận tình ly hôn. Con chung: Giao con chung Nguyễn Bảo A (nam), sinh ngày 08/01/2017 cho ông Nguyễn Hữu B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Tuyết N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2020/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020, gồm: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm 1989. Địa chỉ: số nhà 20/7 đường L, Khu phố K, phường Đ, quận T, Thành phố H. 2/ Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1994. Địa chỉ: số nhà 63 đường D, Khu phố Y, phường B, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/3/2020, ông Nguyễn Hữu B và bà Nguyễn Thị Tuyết N đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Ông Nguyễn Hữu B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo A, sinh ngày 08/01/2017. Ông Nguyễn Hữu B không yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. [3] Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: không có. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu B và bà Nguyễn Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.

- Con chung: Giao con chung Nguyễn Bảo A (nam), sinh ngày 08/01/2017 cho ông Nguyễn Hữu B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Tuyết N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hữu B và bà Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0056579 ngày 16/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố H (đã nộp đủ). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ