- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2020/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 14 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Căn cứ vào Điều 144, khoản 2 Điều 149, các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 463/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Trịnh Công T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 81/92C Nguyễn Cửu V, phường 17, quận Bình T, thành phố Hồ Chí M.
2/ Chị Trần Thị Minh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 46 Ngô Đức Đ, phường Trần Hưng Đ, thành phố Kon T, tỉnh Kon T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 giữa người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Trịnh Công T và chị Trần Thị Minh T.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Công T và chị Trần Thị Minh T tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trần Hưng Đ, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum vào ngày 26/02/2020. Quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh T và chị T còn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh Trịnh Công T phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, chị Trần Thị Minh T phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Anh chị đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Công T và chị Trần Thị Minh T thỏa thuận – thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Công T và chị Trần Thị Minh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003869 ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Anh chị đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Kon Tum; - Chi cục thi hành án dân sự TP Kon Tum; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ĐỖ VĂN TOÀN |