vanban.org

Quyết định 283/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung L và chị Trần Thị Y. 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; CCTHADS TP Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung L và chị Trần Thị Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2020/QĐST-HNGĐ
Ngày 16/12/2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 468/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung L, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn N, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1982 HKTT: Thôn N, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Chỗ ở hiện nay: Số nhà 941, đường L, tổ dân phố S, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung L và chị Trần Thị Y. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Các bên thỏa thuận anh Nguyễn Trung L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Nguyễn Thẩm Quý, sinh ngày 19/9/2003 và cháu Nguyễn Mộc Lan, sinh ngày 30/8/2013. Chị Trần Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Nguyễn Mai Linh, sinh ngày 25/3/2005 và cháu Nguyễn Khánh Ly, sinh ngày 24/11/2010. Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cha mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2.Về tài sản chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về công nợ chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Trung L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0001745 ngày 04/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh L 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ