- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa Trần Thanh Nhân - Nguyễn Thị Anh Thư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Trần Thanh N và bà Nguyễn Thị Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2020/QĐST-HNGĐ | K Sách, ngày 17 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 400/2020/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Trần Thanh N, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Long An. * Bị đơn: Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Trần Thanh N và bà Nguyễn Thị Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh N và bà Nguyễn Thị Anh T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Không có, nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài s n chung và n chung: Không có, nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Án phí hòa gi i thành: Ông N đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà ông N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tiền số 0006597 ngày 09/9/2020. Ông N được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000đ (một
-1-
trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên. Bà T không phải chịu tiền án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - UBND xã P-C-Long An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. -2- | THẨM PHÁN Tô Thị Bích Duyên |