vanban.org

Quyết định 283/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thanh Đ và bà Võ Thị Tuyết P. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.

Các đương sự; TANDTP.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thanh Đ và bà Võ Thị Tuyết P. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 05 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 177/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018; Người yêu cầu: 1. Ông Võ Thanh Đ, sinh năm 1969 Địa chỉ: số nhà 74/21 đường V, Khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Võ Thị Tuyết P, sinh năm 1972 Địa chỉ: số nhà 46 Đường số A, Khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thanh Đ và bà Võ Thị Tuyết P. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Võ Duy K (nam), sinh ngày 02/6/1992 đã trưởng thành. Bà Võ Thị Tuyết P trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Duy K1 (nam), sinh ngày 26/6/2002. Ông Võ Thanh Đ cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, thực hiện từ tháng 4/2018 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày bà Võ Thị Tuyết P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Thanh Đ không thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chưa cấp dưỡng tương ứng với thời gian chưa thực hiện. Ông Võ Thanh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. 2.2 Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Lệ phí: Ông Võ Thanh Đ và bà Võ Thị Tuyết P phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Đ, bà P đã nộp theo biên lai thu số 0038337 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (ông Đ, bà P đã nộp đủ lệ phí). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ