- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn C và Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN N TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283 /2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 410/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1986
Bị đơn: Chị Trương Thị Y, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Sơn Đình 2, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn C, sinh năm 1986
Chị Trương Thị Y, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Sơn Đình 2, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Y nuôi con Lê Xuân Tuyển, sinh ngày 02/12/2011. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.
- Về án phí: Anh Lê Văn C nhận chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0002732 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh C 150.000đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. TAND HUYỆN N TỈNH BẮC GIANG Số: 219 /2017/TL-QĐ 17 tháng 8 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện N về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thế Cương, sinh năm 1992 Bị đơn: Chị Phạm Thị LuY, sinh năm 1996 Địa Chỉ: Nghĩa An, xã nghĩa Phương, huyện N, tỉnh Bắc Giang 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thế Cương, sinh năm 1992 Bị đơn: Chị Phạm Thị LuY, sinh năm 1996 Địa Chỉ: Nghĩa An, xã nghĩa Phương, huyện N, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: chung không ai được cản trở anh Cương thực hiện quyền này. nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0002618 ngày 01/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Cương 150.000đ Người nhận: - Chị LuY; | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc N, ngày 17 tháng 8 năm 2017 TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 219/2017/QĐST- HNGĐ ngày TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N ĐÃ QUYẾT ĐỊNH - Về con chung: Chị LuY nuôi con Trần Thế Anh, sinh ngày 08/5/2016. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Anh Cương có quyền thăm nom con - Về án phí: Anh Cương nhận chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |