vanban.org

Quyết định 2824/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Văn K, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 9/37 Đường H, Khu phố B, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2824/2022/QĐST- HNGĐTp. Thủ Đức, ngày 27 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1225/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2022, về việc “Tranh chấp xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Văn K, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Số 9/37 Đường H, Khu phố B, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Quỳnh H, sinh năm 1995

Địa chỉ: 428 NS, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Huỳnh Yến N, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Căn hộ O10-09, chung cư V, số M đường N, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Vũ Văn K và Bà Huỳnh Yến N cùng xác nhận trẻ Huỳnh Minh K, sinh ngày 22/12/2020 là con đẻ của Ông Vũ Văn K.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông K không tranh chấp về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Ông K và bà N thỏa thuận: Giao trẻ Huỳnh Minh K cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.

Ông Vũ Văn K, Bà Huỳnh Yến N được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để cải chính các giấy tờ tùy thân cho trẻ Huỳnh Minh K.

Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Thực hiện dưới sự giám sát của chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng Ông Vũ Văn K tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền ông K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0034747 do Chi cục thi hành ánh dân sự quận Tân Phú lập ngày 07/12/2021. Hoàn trả ông K số tiền 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ