vanban.org

Quyết định 282/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 151, Quyển số 01/2013 ngày 24/12/2013 do Ủy ban nhân dân phường P,thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp). Về con chung: Ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P có 02 con chung là Phan Nguyễn Lâm A,sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2026/QĐST-HNGĐTp.HCM, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào các điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 227/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phan Minh L, sinh năm 1986.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số A đường H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Ngọc Lan P, sinh năm 1986.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số B đường N, KDC J, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P được xác lập vào năm 2013, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống giữa ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn, cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy tình cảm giữa ông Phan Minh L và bà Nguyễn Ngọc Lan Pđã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P có 02 con chung là Phan Nguyễn Lâm A,sinh ngày 17/11/2015 và Phan An K,sinh ngày 28/5/2019. Cả hai thống nhất sau khi ly hôn giao trẻ Phan Nguyễn Lâm Avà trẻ Phan An Kcho bà Nguyễn Ngọc Lan P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phan Minh Lcấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng cho mỗi trẻ.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 151, Quyển số 01/2013 ngày 24/12/2013 do Ủy ban nhân dân phường P,thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp).

- Về con chung: Ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P có 02 con chung là Phan Nguyễn Lâm A,sinh ngày 17/11/2015 và Phan An K,sinh ngày 28/5/2019. Cả hai thống nhất sau khi ly hôn giao trẻ Phan Nguyễn Lâm Avà trẻ Phan An Kcho bà Nguyễn Ngọc Lan Ptrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phan Minh Lcấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng cho mỗi trẻ, cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10/5/2026 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Phan Minh L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Bùi Công Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Phan Minh L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Ngọc Lan P không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Phan Minh L.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phan Minh Lvà bà Nguyễn Ngọc Lan P cùng liên đới chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu ký hiệu BLTU/26E, số 0013217 ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ