vanban.org

Quyết định 282/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 159, quyền số 01/2013 đăng ký ngày 27/8/2013 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 101, 102, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 144/2023/HNST ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Tăng Văn N, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Võ Thị Thùy T, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Ấp E, xã A, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T cùng xác nhận có 02 (hai) con chung là trẻ Tăng Tuấn M, sinh ngày 16/5/2014 và trẻ Tăng Tiến Đ, sinh ngày 11/02/2019.

Về tài sản chung: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T cùng xác nhận tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T cùng xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 159, quyền số 01/2013 đăng ký ngày 27/8/2013 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T cùng xác nhận có 02 (hai) con chung là trẻ Tăng Tuấn M, sinh ngày 16/5/2014 và trẻ Tăng Tiến Đ, sinh ngày 11/02/2019. Hiện nay trẻ M, trẻ Đ đang sống cùng với ông N. Khi ly hôn, ông N và bà T cùng thỏa thuận giao trẻ M, trẻ Đ cho ông N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Võ Thị Thùy T không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Võ Thị Thùy T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình .

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T cùng xác nhận tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T cùng xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng mà ông N và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0042583 ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tăng Văn N và bà Võ Thị Thùy T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ