vanban.org

Quyết định 282/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 04/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh H. Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh H có 01 con chung là Nguyễn Minh H1 (nữ), sinh ngày 18/5/2015. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao anh T được trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2023/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 04 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 256/2023/TLST-VHNGĐ ngày 25/4/2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1978; HKTT và chỗ ở: Tổ 6, C, Thị trấn X, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1981; HKTT : Đội 1, thôn Đ, xã H, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Số 817 Q, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 23/12/2014 tại UBND xã H, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại địa chỉ số 817 Q, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 02 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay cả hai đều nhất trí thuận tình xin ly hôn, đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Minh H1 (nữ), sinh ngày 18/5/2015. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Minh H1. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H. [3]. Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh T, chị H không yêu cầu tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Anh T, chị H không yêu cầu tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí ly hôn: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh H.

- Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh H có 01 con chung là Nguyễn Minh H1 (nữ), sinh ngày 18/5/2015. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Minh H1. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H. Chị Huyền có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. -Về tài sản chung (gồm động sản, bất động sản): Anh T, chị H xác nhận không yêu cầu tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Anh T, chị H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011305 ngày 25/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh Tuấn đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ