vanban.org

Quyết định 282/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quAhệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Avà bà Lê Thị D. Về con chung: Ông Lê Văn A và bà Lê Thị D có 01 ngƣời con chung tên Lê Thị Thu H, sinh ngày 19/10/2014. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị D đƣợc trực tiếp, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 282/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy bAthƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 436/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn A, sinh năm 1986; HKTT: Tổ 3, ấp S, xã H, huyện T, tỉnh Long An; tạm trú: Số 17, tổ 1, khu phố T, phƣờng T, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Lê Thị D, sinh năm 1992; HKTT: Tổ 3, ấp S, xã H, huyện T, tỉnh Long An; tạm trú: Số 21/11, khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quAhệ hôn nhân: Ông Lê Văn A và bà Lê Thị D tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy bAnhân dân xã Hƣng Điền, huyện Tân Hƣng, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận kết hôn số 19/2014, quyển số 01/2014 ngày 14/4/2014.

Thời giAđầu sau khi kết hôn, ông Lê Văn Avà bà Lê Thị D chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, một thời giAchung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không còn quAtâm, chăm sóc lẫn nhau. Hiện tại, ông Lê Văn Avà bà Lê Thị D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Lê Văn A và bà Lê Thị D có 01 ngƣời con chung tên Lê Thị Thu H, sinh ngày 19/10/2014. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị D đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị D không yêu cầu ông Lê Văn Acấp dƣỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn Avà bà Lê Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Lê Văn A và bà Lê Thị D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và cấp dƣỡng nuôi con, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quAhệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Avà bà Lê Thị D.

- Về con chung: Ông Lê Văn A và bà Lê Thị D có 01 ngƣời con chung tên Lê Thị Thu H, sinh ngày 19/10/2014. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị D đƣợc trực tiếp, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị D không yêu cầu ông Lê Văn Acấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Lê Văn Avà bà Lê Thị D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002492 ngày 19/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc bAhành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ