vanban.org

Quyết định 282/2021/QĐHG-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 27/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1962; địa chỉ: Số 4, đường Ph, phường C, Quận Ng, thành phố Hải Phòng và bà Bùi Thị T, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn An Bình, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Bà Bùi Thị T còn nợ ông Nguyễn Đức H số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng và bà Bùi Thị T có trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Đức H số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng. Ngoài ra, các bên không có yêu cầu nào khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản giữa anh H và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1962; địa chỉ: Số 4, đường Ph, phường C, Quận Ng, thành phố Hải Phòng và bà Bùi Thị T, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn An Bình, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 274 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTHUỶ NGUYÊN
Số: 282/2021/QĐHG-HNGĐ
Thuỷ Nguyên, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Lê Thị Hồng Lý

Căn cứ vào Điều 117, Điều 119, Điều 274, Điều 280, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Tòa án ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự giữa:

- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1962; địa chỉ: Số 4, đường Ph, phường C, Quận Ng, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đức H là bà Mai Thị Th, sinh năm 1976; địa chỉ: Số nhà 60, phường Đ, Quận Ng, thành phố Hải Phòng (Hợp đồng ủy quyền ngày 03/12/2021);

- Người bị kiện: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện Th, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1962; địa chỉ: Số 4, đường Ph, phường C, Quận Ng, thành phố Hải Phòng và bà Bùi Thị T, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn An Bình, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Bà Bùi Thị T còn nợ ông Nguyễn Đức H số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng và bà Bùi Thị T có trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Đức H số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng. Ngoài ra, các bên không có yêu cầu nào khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ