- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn C, Bùi Thị Hồng G "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C, sinh năm 1968 và chị Bùi Thị Hồng G, sinh năm 1970.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ——— Số: 282/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1968; Địa chỉ: đường P, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Bùi Thị Hồng G, sinh năm 1970; Địa chỉ: đường P, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C, sinh năm 1968 và chị Bùi Thị Hồng G, sinh năm 1970. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Thị Thu U, sinh ngày 23/11/1997 và Lê Minh H, sinh ngày 22/4/2002. Hiện các con đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh Lê Văn C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012136 ngày 04/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND phường H, TP. T, tỉnh Phú Yên (ĐKKH ngày 22/4/1997); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |