vanban.org

Quyết định 282/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan La Phương A, sinh năm 1985. Địa chỉ: Phường E, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan La Lan Phương - Đỗ Thị Hồng Châu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2020/QĐST-DS

Gò Vấp, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 2 1c3ủa Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành 0n7g àthyá ng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 311/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan La Phương A, sinh năm 1985. Địa chỉ: Phường E, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Đỗ Thị Hồng B, sinh năm 1982. Địa chỉ: Phường G, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Mai C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Phường E, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Trần Hữu Anh D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Phường G, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đỗ Thị Hồng B và ông Trần Hữu Anh D có trách nhiệm trả cho bà Phan La Phương A số tiền 9.679.560.000 (Chín tỷ sáu trăm bảy mươi chín triệu năm trăm sáu mươi ngàn) đồng, trong đó tiền gốc là 9.453.000.000 đồng (Chín tỷ bốn trăm năm mươi ba triệu đồng) và tiền lãi là 226.560.000 (Hai trăm hai mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi ngàn) đồng, hạn chót trả số tiền trên vào ngày 7/02/2021. Kể từ khi bà Phan La Phương A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đỗ Thị Hồng B và ông Trần Hữu Anh D chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn

phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Hồng B và ông Trần Hữu Anh D phải chịu số tiền 58.839.780 đồng, thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Hoàn lại cho bà Phan La Phương A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.839.780 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0026712 ngày 04/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ