- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H với ông Trần Đình A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2019/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 436/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ 7, ấp 3, xã T, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Nguyễn Đình A, sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ 7, ấp 3, xã T, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Đình A cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận ông bà thuận tình ly hôn.
Ngày 22/8/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông A, bà H đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, về con chung và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên bà H và ông A đều cho rằng cuộc sống chung không có H phúc, tình cảm hai người không còn nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà H, ông A có 03 con chung tên là Nguyễn Thị M, sinh ngày 05/8/2003, Nguyễn Thị C, sinh ngày 22/6/2005, Nguyễn A1, sinh ngày 25/12/2007. Các bên thống nhất thỏa thuận giao cả 03con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông A cấp dưỡng nuôi con là 500.000đ/ tháng/1 con chung, tổng cộng là 1.500.000đ/ tháng/3 con chung cho đến khi 03 con chung thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H, ông A đều khai không có tài sản chung và nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Bà H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Đình A.
- Về con chung: giao 03con chung là Nguyễn Thị M, sinh ngày 05/8/2003, Nguyễn Thị C, sinh ngày 22/6/2005, Nguyễn A1, sinh ngày 25/12/2007 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 500.000đ/ tháng/1 con chung, tổng cộng là 1.500.000đ/ tháng/3 con chung cho đến khi 03 con chung thành niên.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông A có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung bà H, ông A có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Bà H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo biên lai số 0002535 ngày 22/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền lệ phí bà H phải nộp. Bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Định Quán; - Cục THA DS H. Định Quán; - UBND xã G; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Phạm Ngọc Quyền |