vanban.org

Quyết định 282/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 28/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H xác nhận: Vợ chồng có 03 con chung khai sinh tên là Lê Nhật K, sinh ngày 03/9/1995; cháu Lê Thị Hải I, sinh ngày 24/3/2001; cháu Lê Viết Bảo N, sinh ngày 10/01/2004, hiện nay các con đang … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2018/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 229/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Anh Lê Viết C, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 78 đường L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số 78 đường L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H xác nhận: Vợ chồng có 03 con chung khai sinh tên là Lê Nhật K, sinh ngày 03/9/1995; cháu Lê Thị Hải I, sinh ngày 24/3/2001; cháu Lê Viết Bảo N, sinh ngày 10/01/2004, hiện nay các con đang ở với chị H.

Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H thỏa thuận: Giao con chung cháu Lê Thị Hải I, sinh ngày 24/3/2001 cho Anh Lê Viết C chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi);

Cháu Lê Viết Bảo N, sinh ngày 10/01/2004 cho Chị Nguyễn Thị Phương H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi), Anh Lê Viết C cấp dưỡng nuôi cháu Chi là 2.000.000 đồng/ tháng cho đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng tính từ tháng 6/2018.

Riêng cháu K đã trưởng thành cháu muốn sống cùng ai thì tùy ý cháu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm: Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con; được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Anh Lê Viết C và Chị Nguyễn Thị Phương H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004826 ngày 24/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ