vanban.org

Quyết định 282/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thùy Hạnh T, sinh năm 1987.

Tòa án tỉnh Lâm Đồng; Viện kiểm sát Tp Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn D - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thùy Hạnh T, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 282/2017/QĐST-HNGĐĐà Lạt, ngày 28 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 226/2017/TBTL – VDS, ngày 08/5/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985. Địa chỉ: Đường V, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thùy Hạnh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Đường C, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận về việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận về việc hoài giải đoàn tụ không thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận về việc hoài giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thùy Hạnh T, sinh năm 1987. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về con chung: Chị Nguyễn Thùy Hạnh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thùy Lâm N, sinh ngày 15/11/2015. Anh Nguyễn Văn D cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng cho đến khi con trưởng thành. Tòa án đã giải thích lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự. Việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không ai nợ vợ chồng, vợ chồng không nợ ai. Về án phí: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thùy Hạnh T mỗi người chịu 75.000đ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh D chịu 150.000đ tiền lệ phí cấp dưỡng nuôi con. Anh D và chị T đồng ý trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh D và chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0008337 ngày 05/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Anh D và chị T đã nộp đủ tiền lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ