- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1984 với ông Triệu Văn L, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 282/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 452/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1984; nơi thường trú: Thôn 17, hợp tác xã Q, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình; tạm trú: Tổ 9, ấp T, xã Tân V, thị xã T, tỉnh Bình Dương;
- Ông Triệu Văn L, sinh năm 1988; nơi thường trú: Thôn T, xã Q, huyện H, tỉnh Lạng Sơn; tạm trú: Tổ 9, ấp T, xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1984 với ông Triệu Văn L, sinh năm 1988.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Triệu Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Triệu Nguyễn Phương V, sinh ngày 06/12/2011. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị M và ông Triệu Văn L thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Triệu Nguyễn Phương V cho bà Nguyễn Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung bà Nguyễn Thị M và ông Triệu Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị M và ông Triệu Văn L đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013429 ngày 01/11/2017 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã T (01); - CCTHA thị xã T (01); - UBND xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình (01); - Các đương sự (02); - Lưu: VT; HS (02); | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |