vanban.org

Quyết định 281/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thảo N và anh Nguyễn Tấn L. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND huyện Tháp Mười; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn Nguyên - Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thảo N và anh Nguyễn Tấn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2024/QĐST-HNGĐTháp Mười, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 552/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thảo N, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ 9, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn L, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ 5, ấp 1, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thảo N và anh Nguyễn Tấn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thảo N và anh Nguyễn Tấn L tự nguyện ly hôn. 2.2. Về quan hệ nuôi con: Giao con chung tên Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 14/8/2023 cho Chị Huỳnh Thị Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện con chung đang do chị N trực tiếp nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Tấn L đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Quỳnh A mỗi tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Huỳnh Thị Thảo N và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Tấn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Quỳnh A. Anh Nguyễn Tấn L là người không trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Quỳnh Anh không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị Huỳnh Thị Thảo N. 2.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về quan hệ nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Thảo N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn trong vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011524, ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (đã nộp xong). Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ