- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 281/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 229/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T,
Sinh năm: 1978 Địa chỉ
: Tổ 5, Khu vực 1, phường Đ, phường B, thành phố Q, tỉnh B. Bị đơn
: Anh Nguyễn Đức D, Sinh năm: 1967
Địa chỉ
: Tổ 5, Khu vực 1, phường Đ, phường B, thành phố Q, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Vợ chồng không có con chung, hiện nay chị T không có thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.! 2.2 Về tài sản chung: Chị T, anh D thống nhất tự thỏa thuận về chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3!Về án phí HNGĐST: Chị T thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003441 ngày 16/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn, chị Tiết đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho chị Tiết 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Quy Nhơn; - CC THADS Tp. Quy Nhơn; - UBND p. Đống Đa, Quy Nhơn; (Số!vào!sổ!ĐKKH:!124!ngày!29/7/2004) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ! ! ! ! ! Văn Thị Minh Hòa |