vanban.org

Quyết định 281/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH TM DV Xây dựng A Trụ sở: quốc lộ A, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 281/2023/QĐST-DS
Tân Phú, ngày 09 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về Quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2023/DSST ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH TM DV Xây dựng A

Trụ sở: quốc lộ A, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đậu Quyết T – Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310X do Phòng Đăng ký kinh

doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Bị đơn: - Ông Hoàng Hữu H; sinh năm 1958.

- Bà Đoàn Thị Thanh N; sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: 244 Nguyễn A, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm

1968. (Theo Giấy ủy quyền ngày 18/5/2023)

Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Ông Hoàng Hữu H, sinh năm 1958. (Theo Giấy ủy quyền ngày 13/5/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về trách nhiệm thanh toán: Công ty TNHH TM DV Xây dựng A và ông

Hoàng Hữu H, bà Đoàn Thanh N cùng xác nhận số tiền ông Hoàng Hữu H và bà Đoàn Thanh N phải thanh toán cho Công ty TNHH TM DV Xây dựng A là 137.584.300 (Bằng chữ: Một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm tám mươi bốn ngàn ba trăm) đồng theo Hợp đồng thi công số 01/07/2021/HĐTC-NOCC ngày 01/7/2021.

+ Về phương thức và thời hạn thanh toán: Hai bên thống nhất ông Hoàng Hữu H và bà Đoàn Thanh N thanh toán một lần số tiền là 137.584.300 (Bằng chữ: Một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm tám mươi bốn ngàn ba trăm) đồng trước ngày 15/6/2023.

+ Án phí dân sự sơ thẩm: số tiền 3.439.607 (Bằng chữ: Ba triệu bốn trăm ba mươi chín ngàn sáu trăm lẻ bảy ngàn) đồng do ông Hoàng Hữu H và bà Đoàn Thị Thanh N phải chịu. Tuy nhiên ông H và bà N được miễn án phí.

Hoàn trả cho Công ty TNHH TM DV Xây dựng A số tiền 8.663.542 (Bằng

chữ: Tám triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm bốn mươi hai) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 00136XX ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ