vanban.org

Quyết định 281/2022/QĐVHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 16/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Trọng N và chị L.

Anh Phạm Trọng N và chị L được ly hôn. Về con chung: Xác nhận anh Phạm Trọng N và chị L không có con chung nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nghĩa - Le Angela"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Trọng N và chị L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2022/QĐVHNGĐ-ST
Ngày: 16/12/2022
V/v: Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kiều T - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Chử Thị Bích L- Thẩm tra viên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp:
phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
268/2022/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 246/2022/QĐ-MPH ngày 05
tháng 12 năm 2022, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Park5, khu đô thị T, quận H, thành phố H
- Chị L, sinh ngày 03/4/1999
Quốc tịch: Hoa Kỳ
Hộ chiếu số xxxxxxxxx
Nơi cư trú: 3517 S Ronald Dr Seattle Wa 98118, Hoa Kỳ.
Người đại diện theo ủy quyền nhận văn bản tố tụng:
khu đô thị T, quận H, thành phố H .
Trong ngày 16 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H mở

NHẬN THẤY

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H nhận định:

Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Bản tự khai anh Phạm Trọng N và chị L thống nhất trình bày:

- Về tình cảm: Anh Phạm Trọng N và chị L kết hôn ngày 27/12/2019 tại Ủy ban nhân dân quận T, thành phố H , Việt Nam trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại Phòng 19 tầng 21 Park5, khu đô thị T, quận H, thành phố H được 1 tháng thì chị L trở lại Mỹ, từ đó đến nay anh chị không liên hệ với nhau nữa. Ngày 25/11/2022, chị L trở lại Việt Nam. Anh N và chị L cùng xác định không còn tình cảm, chị L không thể sinh sống, làm việc tại Việt Nam, còn anh N không thể sang Mỹ cùng chị L được nên anh Phạm Trọng N và chị L cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên cần được chấp nhận.

- Về con chung: Anh Phạm Trọng N và chị L xác nhận không có con chung, nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trọng N và chị L.

- Về con chung: Không có, nên đề nghị Tòa án không xem xét.

- Về tài sản, các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết, nên đề nghị Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Phạm Trọng N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Về tình cảm: Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Trọng N và chị L.

Anh Phạm Trọng N và chị L được ly hôn.

2. Về con chung: Xác nhận anh Phạm Trọng N và chị L không có con chung nên Tòa án không xem xét.

3. Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có nên Tòa án không xem xét.

4. Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Phạm Trọng N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001216 ngày 02/12/2022 của Cục thi hành án dân sự thành phố H . Xác nhận anh Phạm Trọng N đã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ