- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 281/2020/QĐST- HNGĐ | Đống Đa, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2020/TLST - HNGĐ ngày 09/6/2020 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Đỗ Minh A, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: Bình Yên, xã Bình Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Chị Vũ Như B, sinh năm 1991; Hộ khẩu thường trú: Số 41/302/12B cụm 9 Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tình cảm: Anh Đỗ Minh A và chị Vũ Như B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội vào ngày 10.11.2014. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Bản thân cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện, vợ chồng đã sống ly thân. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Anh A và chị B cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Anh A và chị B có 02 con chung là Đỗ Nhật C (nữ) sinh ngày 28/01/2016; Đỗ D (nữ) sinh ngày 03/9/2019. Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị B trực tiếp nuôi cả hai con chung; anh A cấp dưỡng nuôi hai con chung là 5.000.000đồng/tháng. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh A và chị B không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Anh A và chị B xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Anh A và chị B thống nhất để anh A chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn anh Đỗ Minh A và chị Vũ Như B. 2. Con chung: Xác nhận anh A và chị B có 02 con chung là Đỗ Nhật C (nữ) sinh ngày 28/01/2016; Đỗ D (nữ) sinh ngày 03/9/2019. Giao cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu C và cháu D; Anh A cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 6/2020 đến khi cháu C, cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế; Anh A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh A và chị B không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Anh A và chị B đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Anh A và chị B thống nhất để anh A chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014382 ngày 09/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - UBND p.Thịnh Quang, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |