- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hệ - Thùy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 281/2019/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 11 và Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Đậu Thị Bích T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: 976A, tổ 19, khu 5, ấp 2, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
+ Ông Trần Thế H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: 976A, tổ 19, khu 5, ấp 2, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Thế H và bà Đậu Thị Bích T thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế H và bà Đậu Thị Bích T thuận tình ly hôn.
2] Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Trần Thế H và bà Đậu Thị Bích T.
Giao con chung cháu Trần Minh Đ, sinh ngày 25/02/2014 cho bà Đậu Thị Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Thế H cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Minh Đ, sinh ngày 25/02/2014 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Trần Thế H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế H và bà Đậu Thị Bích T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Trần Thế H và bà Đậu Thị Bích T.
Giao con chung cháu Trần Minh Đ, sinh ngày 25/02/2014 cho bà Đậu Thị Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Thế H cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Minh Đ, sinh ngày 25/02/2014 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Trần Thế H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Trần Thế H và bà Đậu Thị Bích T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thế H và bà Đậu Thị Bích T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng định kỳ. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003721 ngày 07/01/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa được tính trừ vào lệ phí ông Trần Thế H và bà Đậu Thị Bích T đã nộp.
Kể từ ngày bà Đậu Thị Bích T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Thế H chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - UBND xã A, TP. B, tỉnh Đồng Nai (số: 193/2012); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Kim Dung |