vanban.org

Quyết định 281/2017/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị M; địa chỉ: xx Âu Cơ, Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Tô Phương T; Địa chỉ: xxx Kênh Tân Hóa, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 04/10/2017, số công chứng: 028180; Quyển số 13 TP/CC… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2017/QĐST-DSQuận 11, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị M; địa chỉ: xx Âu Cơ, Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Tô Phương T; Địa chỉ: xxx Kênh Tân Hóa, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 04/10/2017, số công chứng: 028180; Quyển số 13 TP/CC-SCC/HĐGD.)

- Bị đơn: Bà Lâm Kim L; địa chỉ: xxx Lê Thị Bạch Cát, Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Bà Lâm Kim L có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị M số tiền là 277.250.000đồng (Hai trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng), theo phương thức như sau:

Hàng tháng, vào ngày 05 dương lịch, bà Lâm Kim L có nghĩa vụ trả cho bà M số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng); bắt đầu thực hiện từ ngày 05 tháng 7 năm 2018 cho đến khi trả hết số tiền nêu trên.

Nếu hai tháng liên tiếp, bà Lâm Kim L không thực hiện việc trả tiền theo đúng thỏa thuận trên thì bà Lê Thị M có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Lâm Kim L thanh toán toàn bộ số nợ trên làm một lần.

Kể từ ngày bà Lê Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lâm Kim L chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Lâm Kim L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

b) Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm là 6.931.250đồng (Sáu triệu chín trăm ba mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng).

Bà Lê Thị M tự nguyện chịu 1/2 án phí là 3.465.625đồng (Ba triệu bốn trăm sáu mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi lăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí do bà M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004437 ngày 26/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Lê Thị M số tiền chênh lệch là 3.465.625đồng (Ba triệu bốn trăm sáu mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng).

Bà Lâm Kim L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.465.625đồng (Ba triệu bốn trăm sáu mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi lăm đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ