vanban.org

Quyết định 281/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Một thành viên H; Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 194 G, số 473 đường P, phường Đ, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2017/QĐST – DSTân Bình, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 về việc

tranh chấp hợp đồng vay tài sản các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Một thành viên H; Địa chỉ: Tầng 1,

tòa nhà 194 G, số 473 đường P, phường Đ, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm

1992

(Theo giấy ủy quyền ngày 07 tháng 5 năm 2017)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số 855/1 đường C,

Phường M, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tổng số tiền bà Nguyễn Thị T phải thanh toán cho Công ty tài chính

TNHH Một thành viên H là 38.313.000 đồng (ba mươi tám triệu ba trăm mười ba nghìn đồng) bao gồm:

- Các khoản tiền góp còn lại của hợp đồng là 37.867.000 đồng (ba mươi

bảy triệu tám trăm sáu mươi bảy nghìn đồng);

- Các khoản tiền phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 446.000 đồng

(bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

Phương thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị T trả cho Công ty tài chính TNHH

Một thành viên H 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi hết số tiền 38.313.000 đồng (ba mươi tám triệu ba trăm mười ba nghìn đồng), bắt đầu trả từ tháng 7 năm 2017.

Bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất quy định trong

hợp đồng tín dụng số 3422608970 ngày 19 tháng 6 năm 2014 đối với số tiền chưa trả nếu bà Tuyết vi phạm nghĩa vụ thanh toán nói trên và Công ty tài chính TNHH Một thành viên H có đơn yêu cầu thi hành án đối với bà Tuyết.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 957.825 đồng (chín trăm năm mươi bảy

nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng) do bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ.

Hoàn lại cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên H số tiền tạm ứng

án phí 946.675 đồng (chín trăm bốn mươi sáu nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0012494 ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ