- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị P ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n Nh©n d©n HuyÖn L¹ng Giang tØnh B¾c giang Sè: 280/2017/Q§ST-HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lạng Giang, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 334/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10
năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mai P, sinh năm1994
Trú tại: Thanh L, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: anh Lê Văn T, sinh năm 1991
Trú tại: Thôn K, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Mai P, sinh năm1994
Trú tại: Thanh L, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Anh Lê Văn T, sinh năm 1991
Trú tại: Thôn K, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Mai P trực tiếp nuôi con chung là Lê Quốc T, sinh ngày 1/12/2016. Anh Lê Văn T góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 12/2017 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Anh Lê Văn T được quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
* Về ¸n phÝ: Chị Nguyễn Mai P nhận chịu cả 150.000đ tiền ¸n phÝ ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000đ đ· nộp theo Biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004076 ngày 13/10/2017 tại Chi cục thi hành ¸n d©n sự huyện L, tØnh B¾c Giang. Chị Phượng đã nộp đủ tiền án phí DSST.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thanh toán.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành thao quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này cã hiệu lực ph¸p luật ngay sau khi được ban hành và kh«ng bị kh¸ng c¸o kh¸ng nghị theo thủ tục phóc thẩm. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện L; - Chi côc THADS huyện L; - UBND xã N; - Các đương sự, -Lưu | THẨM PHÁN Đã ký Trịnh Ân |