- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn C - Nguyễn Thị Mỹ A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 5 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213, 396, 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh;
̀
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 379/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn C, sinh năm 2000;
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 12 tháng 8 năm 2025.
Nơi cư trú: Ấp L, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Nguyễn Thị Mỹ A, sinh năm 2004;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18 tháng 4 năm 2024.
Nơi cư trú: Số E khu phố H, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thị Mỹ A tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 25/9/2024. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2025 cho đến nay. Ông C và bà A xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể nào hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông C và bà A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Ông C và bà A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông C và bà A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Ông C và bà A thống nhất tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của ông C và bà A là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thị Mỹ A thuận tình ly hôn. Ông C và bà A không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.
- Về con chung: Ông C và bà A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông C và bà A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thị Mỹ A tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lệ phi đa nô ̣̃ p là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng
́ lệ phí số 0007471 ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông C và bà A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Phú Thuận, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm My |