- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh H_Nguyễn Thị Hồng H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 08 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 191/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Minh H, sinh năm 1990. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/01/2022. Địa chỉ: Số A B, phường S, thành phố Đà Nẵng.
-Bà Nguyễn Thị Hồng H1, sinh năm 1989.Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30/11/2022. Địa chỉ: Số A V, phường S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H xây dựng gia đình với bà Nguyễn Thị Hồng H1 vào năm 2017, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống, tính cách vợ chồng không phù hợp nên từ đó thường phát sinh cãi vã, lạnh nhạt tình cảm với nhau, sống không hạnh phúc. Nay ông bà xác định về tình cảm không còn yêu thương nhau nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.
[2] Về con chung: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng H1 xác định có 02 con chung là Lê Hải Đ và Lê Dương Linh L. Ly hôn thống nhất thỏa thuận ông H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Hải Đ, sinh ngày 20/12/2020 và bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Dương Linh L, sinh ngày 21/4/2024, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003706 ngày 13/4/2026.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng H1 thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Lê Hải Đ, sinh ngày 20/12/2020 cho ông Lê Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Lê Dương Linh L, sinh ngày 21/4/2024 cho bà Nguyễn Thị Hồng H1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung : không có.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003706 ngày 13/4/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 – Đà Nẵng; - Các đương sự; - Phòng THADS khu vực 2 – Đà Nẵng; - phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Anh |